Tổng quan mệnh cách · Hệ thống Thiên Kỷ & Cổ thư Đẩu Số
Sao Thiên Lương tọa cung Mệnh
Thiên Lương thuộc Dương Thổ, là Ấm tinh và Thọ tinh chuyên giải trừ tai ách, hóa khí làm Ấm. Đương số chính trực, giàu lòng trắc ẩn, hợp y dược, giáo dục, giám sát và cố vấn.
Định điệu cốt lõi
Tọa thủ tại Cung Mệnh, chính tinh Thiên Lương (Dương Thổ, hóa khí Ấm Tinh) định hình cốt cách thanh cao, chính trực, có phong cốt bậc trưởng thượng và năng lực phùng hung hóa cát kỳ diệu.
Luận đoán trọng tâm
Người có Thiên Lương trấn mệnh sở hữu khí chất thanh cao, chính trực, có phong cốt bậc trưởng thượng và năng lực phùng hung hóa cát kỳ diệu. Trong thực tế luận giải, khi hội Thái Dương, Văn Xương, Lộc Tồn tại Mão thì đắc cách Dương Lương Xương Lộc nhằm phát huy trọn vẹn tiềm năng tiên thiên.
Nếu tam hợp hội đủ Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc hoặc Thiên Khôi, Thiên Việt thì bản mệnh sớm tạo dựng được vị thế vững vàng trong xã hội.
Căn cứ mệnh bàn
1. Thế đứng tại 12 địa chi quyết định lực phát tiết của Thiên Lương: ở bậc Miếu Vượng thì phúc lộc dày, ở bậc Bình Hãm thì cần nỗ lực tự thân nhiều hơn.
2. Cần đối chiếu toàn diện tuyến Tam Phương Tứ Chính (Mệnh, Tài Bạch, Quan Lộc, Thiên Di) cùng sự dẫn động của Tứ Hóa theo từng Đại Hạn.
Xuất xứ kinh điển
Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (quyển 1, Luận Mệnh Cung) chép: "Thiên Lương thuộc Thổ hóa khí vi Ấm, chủ thọ tinh, phùng hung hóa cát". Sách Thiên Kỷ nhấn mạnh việc lấy hành động thực tế để bồi đắp mệnh cục.
Muốn kiểm tra xem cung Mệnh trên lá số của bạn có sao gì tọa thủ?
Nhập ngày giờ sinh Dương lịch · Hiệu chỉnh Chân thái dương thời 63 tỉnh thành · Luận giải trực tiếp
Lập Lá Số Ngay →Sao Thiên Lương tại các cung vị khác
Thiên Lương · Cung MệnhThiên Lương · Cung Phu ThêThiên Lương · Cung Quan LộcThiên Lương · Cung Tài BạchThiên Lương · Cung Tật ÁchThiên Lương · Cung Huynh ĐệThiên Lương · Cung Tử NữThiên Lương · Cung Thiên DiThiên Lương · Cung Nô BộcThiên Lương · Cung Điền TrạchThiên Lương · Cung Phúc ĐứcThiên Lương · Cung Phụ Mẫu
Các Chính Tinh khác tại cung Mệnh
ĐỐI CHIẾU CỔ THƯ ĐỜI MINH
📜 Tra cứu Tàng Kinh Các (Nguyên bản Hán văn: Đẩu Số Toàn Tập / Toàn Thư / Cốt Tủy Phú) →